Kế hoạch năm học 2013-2014 tổ MG Lớn - Trường Mầm non Hòa Phong

Trang nhất » CHƯƠNG TRÌNH HỌC » Mẫu giáo Lớn

Kế hoạch năm học 2013-2014 tổ MG Lớn

Thứ năm - 27/02/2014 21:53
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2013-2014
 MẪU GIÁO LỚN 
 
 
               MỤC TIÊU GIÁO DỤC
(chỉ số)
NỘI DUNG GIÁO DỤC
Lĩnh vực: SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
- Trẻ khoẻ mạnh, cân nặng, chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
 
 
- Trẻ tập các động tác phát triển các nhóm cơ.
 
- Trẻ trai cân nặng: 15,9- 27,1kg.
                Chiều cao: 106,1- 125,8 Cm.
- Trẻ gái cân nặng: 15,3- 27,8kg.
               Chiều cao: 104,9- 125,4Cm.
- Tay đưa cao, sang ngang, ra trước, co duỗi từng tay, kết hợp kiển chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực.
- Lưng, bụng, lườn:
+ Ngữa người ra sau kết hợp hai tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.
+ Quay người sang trái, sang phải kết hợp hai tay chống hông hoặc 2 tay gang ngang, chân bước sang phải, sang trái.
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái.
- Chân: + Đưa chân ra trước, sang ngang, đưa về phía sau.
              + Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa 1 chân về trước, 1 chân về sau.
- Có khả năng kiểm soát tốt vận động.
- Trẻ có thể thực hiện được vận động Bật xa tối thiểu 50cm (chỉ số 1)
- Bật xa 40-50cm,
- Bật liên tục vào vòng.
- Bật qua vật cản 15 – 20 cm
- Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.
- Trẻ thực hiện được vận động Nhảy xuống từ độ cao 40cm (chỉ số 2) - Nhảy xa tối thiểu 50cm,
- Nhảy lò cò 5m
- Nhảy xuống từ độ cao 40cm
- Phối hợp chính xác khi tung, ném.
- Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa tối thiểu 4m(chỉ số 3)
- Tung bóng lên cao và bắt bóng.
- Tung, bắt bóng tại chỗ
- Ném xa và ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay
- Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa tối thiểu 4 m.
- Trẻ thực hiện được vận động: Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất (chỉ số 4)
- Phối hợp tay mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.
- Tự mặc, cởi quần, áo. ( chỉ số 5)
- Tô màu kín không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ. ( chỉ số 6)
- Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản ( chỉ số 7)
- Dán các hình vào vị trí cho trước không bị nhăn ( chỉ số 8)
 
- Trèo lên, xuống 7 gióng thang.
 - Đi lên xuống cầu thang không cần vịn.
 
 
 
- Cài, cởi cúc, kéo khoá ( phéc mơ tuya)
- Tô, đồ theo nét.
 
- Cắt theo đường vòng cung.
 
-Dán trang trí dây cờ.
- Dán bông hoa vào thân cây.
- Trẻ thực hiện vận động Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu.(chỉ số 9) - Nhảy lò cò 5m
 
- Phối hợp chính xác khi đập, bắt bóng.
- Trẻ đập và bắt được bóng bằng hai  tay. (chỉ số 10)
 
 
- Đi và đập bóng băng hai tay.
- Đập, bắt bóng tại chỗ
- Giữ được thăng bằng khi đi trên ghế thể dục, trên đầu có đội vật hoặc tự đi lên- xuống trên ván kê dốc.
- Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2mx0,25mx0,35m) (chỉ số 11)
 
- Đi nối bàn chân tiến lùi.
- Đi trên dây (dây đặt trên sàn). Đi trên ghế thể dục, đầu đội túi cát.
- Đi trên ván kê dốc.
 - Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây.(chỉ số 12) - Chạy được 18 mét liên tục trong vòng 10 giây.
- Thay đổi hướng chạy đúng theo mệnh lệnh.
- Chạy liên tục 150 mét không hạn chế thời gian (chỉ số 13)
- Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
- Chạy theo đường dzích dzắc.
- Chạy châm 100- 120m.
- Tham gia hoạt động học liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút. (chỉ số 14) - Tham gia các hoạt động tích cực.
 
 
- Thực hiện được một số việc đơn giản trong sinh hoạt hằng ngày.
- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn.(chỉ số 15)
- Tự rửa tay bằng xà phòng thường xuyên và khi có nhu cầu.
-  Rửa tay đúng kỹ năng trong giờ vệ sinh cá nhân ở trường và ở nhà.
- Tự rửa mặt và chải răng hằng ngày.(chỉ số 16) - Tự chải răng, rửa mặt khi cần thiết.
- Tập luyện kỹ năng rửa mặt, chải răng thường xuyên.
- Có một số thói quen, hành vi tốt trong ăn uống và vệ sinh phòng bệnh.
- Trẻ biết Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp.(chỉ số 17)
- Lấy tay che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp.
- Trẻ thực hành các hành vi văn minh nơi công cộng
- Trẻ biết Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng.(chỉ số 18) - Chải tóc, vuốt tóc khi bù rối (cột được tóc đối với bé gái).
- Tập cho trẻ kỹ năng chải tóc, cột tóc, thắt bím, cài nơ đối với bé gái.
- Có một số thói quen tốt trong ăn uống.
- Trẻ kể được tên một số loại thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày. (chỉ số 19)
- Trẻ lựa chọn và phân loại các thực phẩm có trong bữa ăn theo 4 nhóm và gọi tên của nhóm.
- Làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống
- Có thói quen tôt trong vệ sinh phòng bệnh.
- Trẻ biết và không ăn uống một số thứ có hại cho sức khỏe. (chỉ số 20)
+ Kể được các thức ăn, nước uống có hại: các thức ăn ôi thiu, nước lã, rau quả khi chưa rửa sạch...Không ăn uống những thức ăn đó.
- Sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật sâu răng, đau bụng qua kể chuyện, trao đổi, đàm thoại, xem phim ảnh.
- Biết tránh những vật dụng gây nguy hiểm, nơi không an toàn.
- Trẻ nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm (chỉ số 21)
- Gọi tên một số đồ vật gây nguy hiểm.
- Nhận biết và phòng tránh những nơi nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.
- Trẻ biết và không làm 1 số việc có thể gây nguy hiểm. (chỉ số 22) - Nhận ra được tác hại của 1 số việc gây nguy hiểm.
- Tránh và không chơi với đồ chơi, đồ dùng gây nguy hiểm.
- Trẻ không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm. (chỉ số 23) - Phân biệt được nơi bẩn và sạch.
- Phân biệt được nơi nguy hiểm (gần hồ, ao, sông, suối/ vực/ ổ điện...) và không nguy hiểm qua hình ảnh.
- Chơi ở nơi sạch và an toàn.
- Trẻ không đi theo, không nhận quà của ngươi lạ khi chưa được người thân cho phép. (chỉ số 24) - Thông qua chuyện kể, tình huống, phim ảnh để trẻ thấy được sự không an toàn khi nhận quà người lạ cho.
- Phân biệt được người lạ, người thân và người quen trông gia đình.
- Trẻ Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm (chỉ số 25) Khi gặp nguy hiểm
- Kêu cứu
- Gọi người lớn
- Nhờ bạn gọi người lớn
- Hành động tự bảo vệ.
- Trẻ biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc. (chỉ số 26) - Khi hỏi về tác hại của thuốc lá, trẻ trả lời: hút thuốc lá là độc/ hại.
- Trẻ bày tỏ thái độ không đồng tình và cách bảo vệ sức khỏe của mình qua tranh, ảnh.
Lĩnh vực : SỰ PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
- Trẻ nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình. (chỉ số 27) - Sở thích khả năng của bản thân
- Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.
 - Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.
- Trẻ biết ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân (chỉ số 28)
 
- Điểm giống và khác nhau của bạn trai và bạn gái.
- Trang phục đặc trưng của bé trai bé gái.
- Bạn trai sẵn sàng giúp đỡ bạn gái trong những việc nặng hơn khi được đề nghị.
- Trẻ nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân, (chỉ số 29)
 
- Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.
- Thể hiện sự thích và không thích qua việc tự lựa chọn trò chơi, bạn chơi, màu sắc, thức ăn.
 
- Trẻ biết đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của mình cùng các bạn và người khác.
(chỉ số 30)
- Mạnh dạn tự tin bày tỏ ý kiến của mình khi chọn lựa các trò chơi, vai chơi trong hoạt động góc và hoạt động mà mình thích.
- Thể hiện sự thích và không thích qua việc tự lựa chọn trò chơi, bạn chơi, màu sắc, trang phục và thức ăn,...
- Vui vẻ nhận và thực hiện công việc được giao đến cùng.
- Trẻ cố gắng thực hiện công việc đến cùng. (chỉ số 31)
- Thực hiện đến cùng công việc được giao.
- Nhanh chóng thực hiện công việc lao động trực nhật, xếp đồ chơi.
 
- Trẻ thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc thông qua các hoạt động. (chỉ số 32) - Tự tin, bày tỏ sự vui thích của mình khi khoe hoặc kể về sản phẩm: tạo hình, xếp đồ chơi, của mình hoặc của nhóm mình với bạn và cô.
 
- Thực hiện một số quy định trong gia đình, trường, lớp mầm non và nơi công cộng.
- Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày.(chỉ số 33)
- Thực hiện một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng ( để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn ngũ; đi bên phải lề đường…)
 
- Trẻ mạnh dạn nói ý kiến của bản thân.(chỉ số 34) - Mạnh dạn, tự tin phát biểu hoặc trả lời các câu hỏi của cô và người khác khi tham gia vào các hoạt động học tập, tham quan.
   
- Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác.(chỉ số 35) - Trẻ nhận ra và nói được một số trạng thái cảm xúc của người khác: vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ qua nét mặt, cử chỉ, điệu bộ khi tiếp xúc trực tiếp, hoặc qua tranh ảnh.
- Trẻ bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt. (chỉ số 36) - Trẻ thể hiện những trạng thái cảm xúc của bản thân: Vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ qua lời nói, nét mặt, cử chỉ và điệu bộ với ba mẹ, cô giáo, anh chị em, bạn bè...
- Thể hiện được cảm xúc bằng lời nói: khi nghe kể chuyện, đọc thơ, hoàn thành một công việc nào đó.
- Thể hiện được tình cảm kính yêu Bác Hồ.
- Hợp tác chia sẻ với bạn trong các hoạt động.
- Trẻ thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè. (chỉ số 37)
- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của bạn bè trong các tình huống giao tiếp.
- Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận khi tham gia vào các hoạt động với bạn.
- Trẻ thể hiện sự thích thú trước cái -đẹp (chỉ số 38)  - Thể hiện sự thích thú reo lên, xuýt xoa trước cảnh đẹp thiện nhiên, cảnh đẹp trong một bức tranh.
- Lắng nghe một cách thích thú tiếng chim kêu.
- Nâng niu một bông hoa, một cây non, vuốt ve một con vật non...
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường, chăm sóc vật nuôi, cây cảnh.
- Trẻ thể hiện sự yêu thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc. (chỉ số 39)
- Thể hiện tình cảm với thiên nhiên
- Thích chăm sóc cây, cối con vật thân thuộc ở nhà và trong trường
- Có thái độ không đồng tình trước các hành vi săn bắt thú.
- Có hành vi ứng xử đúng với bản thân và những người xung quanh.
- Trẻ biết thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh. (chỉ số 40)
- Nói khẽ, đi lại nhẹ nhàng khi người khác đang nghỉ hay bị ốm.
- Giữ thái độ chú ý trong giờ học.
- Vui vẻ hào hứng đối với các sự kiện tổ chức ở nhà và trường: sinh nhật, ngày hội...
- Buồn khi phải chia tay với bạn bè cô giáo khi ra trường.
- Trẻ biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích (chỉ số 41) - Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng”, “sai”, “tốt – xấu”
- Kềm chế những cảm xúc, hành vi tiêu cực: tức giận, buồn, đánh bạn, giành đồ chơi… qua các hoạt động với sự giúp đỡ của người lớn.
 - Bày tỏ trạng thái cảm xúc phù hợp của bản thân khi giao tiếp với bạn bè và người thân trong sinh hoạt hằng ngày ở trường và ở nhà.
- Trẻ dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi. (chỉ số 42) - Nhanh chóng nhập cuộc vào hoạt động nhóm với bạn.
- Hợp tác với bạn khi tham gia các hoạt động.
- Trẻ thể hiện được sự chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi. (chỉ số 43) - Chủ động đến nói chuyện với bạn và người khác khi tham gia vào các hoạt động: tham quan, hoạt động lễ hội.
- Sẵn lòng trả lời các câu hỏi trong giao tiếp với những người gần gũi.
- Trẻ thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi. (chỉ số 44) - Kể chuyện cho cô và bạn về chuyện vui, buồn của mình.
- Thể hiện cảm xúc của mình qua sổ nhật ký của bé ở lớp.
- Trẻ trao đổi, hướng dẫn bạn trong hoạt động cùng nhóm. Vui vẻ chia sẻ đồ chơi với bạn.
- Trẻ Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác khi gặp khó khăn.(chỉ số 45) - Quan tâm giúp bạn khi thấy bạn cần sự giúp đỡ như: khi bạn đau ốm, bạn không làm được.
- Giúp đỡ bạn ngay khi bạn hoặc người lớn yêu cầu.
- Trẻ có nhóm bạn chơi thường xuyên.
.(chỉ số 46)
- Phối hợp với bạn khi chơi với nhau. Thể hiện tình cảm của mình với bạn hay cùng chơi.
- Thường xuyên chơi và rủ bạn cùng tham gia trong các hoạt động.
- Trẻ Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động. .(chỉ số 47) - Chấp hành một số quy định ở lớp và gia đình và nơi công cộng.
- Trật tự khi ăn ngủ: Không tranh giành chỗ của bạn khác.
- Không tranh nói trước khi trò chuyện trong nhóm.
   
- Trẻ biết Lắng nghe ý kiến của người khác. (chỉ số 48) - Các hành vi, cử chỉ lịch sự, tôn trọng bạn bè và người lớn khi gia tiếp: chú ý, nhìn vào mắt người nói, lắng nghe người nói, đặt câu hỏi đúng lúc, không cắt ngang người nói.
- Manh dạn tự tin chia sẻ suy nghĩ, chờ đến lượt trao đổi, bổ sung ý kiến với bạn khi giao tiếp.
- Chấp nhận sự khác nhau giữa cá ý kiến và cùng nhau thống nhất để cùng thực hiện
- Trẻ trao đổi ý kiến của mình với các bạn.(chỉ số 49) - Hào hứng tham gia ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm của mình với các bạn khi thảo luận.
- Dùng lời để trao đổi hoặc nhờ đến sự giúp đỡ khi gặp khó khăn.
- Mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình trước các bạn trong các hoạt động
 - Trẻ thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè. (chỉ số 50) - Chia sẻ, hợp tác chấp nhận với bạn khi được giao thực hiện những nhiệm vụ chung.
- Đoàn kết, thân thiện với bạn khi tham gia các hoạt động: múa rối, lao động, các trò chơi tập thể, trò chơi dân gian cùng bạn.
- Trẻ chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn.(chỉ số 51) - Tham gia vào việc tổ chức các sự kiện của nhóm..
- Nhận và thực hiện vai của mình trong trò chơi cũng nhóm.
- Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.(chỉ số 52) - Chủ động bắt tay thực hiện công việc cùng bạn.
- Phối hợp với bạn thực hiện công việc được giao: trực nhật, hoàn thành sản phẩm mừng sinh nhật trường…
- Có hành vi, thái độ thể hiện sự quan tâm đến những người gần gũi.
- Trẻ nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác.(chỉ số 53)
- Mô tả được ảnh hưởng hành động của mình đến tình cảm và hành động của người khác.
- Giải thích được phản ứng của bản thân đối với cảm xúc hoặc hành vi của bạn khác: dỗ bạn, chia đồ chơi cho bạn...
- Đoán được hành vi của mình hoặc của người khác sẽ gây ra phản ứng như thế nào. 
- Trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn. (chỉ số 54) - Trẻ kính trọng, yêu quý, lễ phép với cô giáo, các cô bác trong trường, với người thân trong gia đình và người lớn tuổi.
- Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn. Cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà.
- Thể hiện các trạng thái: vui, buồn, hối hận sự ăn năn, áy náy, xấu hổ, lo lắng khi phạm lỗi và nói lời xin lỗi.
- Biết đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết. (chỉ số 55) - Tự đề nghị người lớn hoặc bạn giúp đỡ khi gặp khó khăn, tìm sự hỗ trợ từ những người lớn trong cộng đồng (cô giáo, bác bảo vệ, bác hàng xóm, bác bán hàng...) bằng lời nói.
- Thể hiện sự hiểu biết khi nào cần nhờ đến sự giúp đỡ của người lớn.
- Trẻ nhận xét một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường.(chỉ số 56) - Mô tả được các hành vi đúng/ sai trong ứng xử với môi trường xung quanh.
- Quan sát nhận ra một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường qua tranh ảnh, phim, thực tế và thể hiện thái độ phù hợp.
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường: bỏ rác đúng nơi quy định, giữ gìn đồ dùng đồ chơi, có ý thức tiết kiệm.
- Trẻ có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hăng ngày. (chỉ số 57)
Thể hiện các hành vi đúng đối với MTXQ trong sinh hoạt hằng ngày như:
- Giữ vệ sinh trong lớp, nơi ở và ngoài đường.
- Tắt điện khi ra khỏi phòng.
- Sử dụng tiết kiệm nước trong sinh hoạt hằng ngày ở nhà và ở trường.
- Nhắc nhở bạn khi bạn vứt rác bừa bãi.
- Trẻ thể hiện sự quan tâm của mình qua việc nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân. (chỉ số 58) - Nói đúng khả năng của một số người gần gũi như ba mẹ, ông bà, anh chị em, bạn bè,….
- Trẻ nói được sở thích của bạn bè và người thân.
- Trẻ chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình. (chỉ số 59) - Sở thích giống và khác nhau giữa mình và các bạn khác (sở thích về món ăn, sở thích về các đồ chơi, trò chơi,...)
- Không chê bai bạn về: sản phẩm hoạt động hoặc quần áo, đồ dùng của bạn,...
- Nhận ra rằng mọi người có thể sử dụng các từ khác nhau để chỉ cùng một vật.
- Trẻ quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn. (chỉ số 60) - Có ý kiến về sự không công băng giữa các trẻ khi tham gia vào các hoạt động.
- Nêu được cách tạo lại sự công bằng.
- Có mong muốn lặp lại sự công bằng.
Lĩnh vực : SỰ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Trẻ nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi. (Chỉ số 61) - Nhận ra thái độ khác nhau (âu yếm, vui vẻ hoặc cáu giận) của người nói chuyện với mình qua ngữ điệu khác nhau của lời nói.
- Nhận ra đặc điểm tính cách của nhân vật qua sắc thái, ngữ điệu, lời nói của các nhân vật trong các câu chuyện (ví dụ: Ba cô gái, Sự tích cây vú sữa, gà cánh tiên, sự tíc Hồ Gươm...)
-  Sử dụng giọng điệu của các nhân vật khác nhau khi kể lại chuyện hoặc kể lại một sự kiện.
- Thể hiện được cảm xúc của bản thân qua ngữ điệu của lời nói.
- Trẻ nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành động. (Chỉ số 62) - Biểu hiện sự cố gắng quan sát, nghe và thực hiện các qui định chung trong chế độ sinh hoạt của lớp: giơ tay khi muốn nói, chờ đến lượt, trả lời câu hỏi, chăm chú lắng nghe...
- Thực hiện được các chỉ dẫn: cất cặp, giày lên giá, xếp hàng theo đúng yêu cầu của cô...
- Trẻ hiểu nghĩa 1 số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi. (Chỉ số 63) - Kể tên các loại vật nuôi trong gia đình sử dụng được từ khái quát chung chỉ các con vật: động vật có 4 chân, động vật có cánh, 2 chân.
- Kể tên các loại rau, quả, sử dụng được từ khái quát chung chỉ các loại rau, quả: rau ăn lá, rau ăn củ quả có hạt, quả không hạt,  …
- Kể tên các loại đồ vật, sử dụng được từ khái quát chung chỉ các đồ vật: đồ dùng để ăn, đồ dùng để uống, đồ dùng học tập…
+ Con cá, con cua, con ốc được gọi chung là gì?
+ Qủa cam, quả chuối, quả đu đủ được gọi chung là gì?
+ Con chó, con mèo, con gà được gọi chung là gì?
+ Cái bút, quyển sách, cái cặp được gọi chung là gì?
- Có khả năng  cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao.
- Trẻ nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lưa tuổi của trẻ.( Chỉ số 64)
- Trẻ kể lại được những chuyện đồng thoại, ngụ ngôn (truyện cười) ngắn, đơn giản (ví dụ: Rau thìa là, Tại sao đuôi thỏ lại ngắn, rùa và thỏ, Con cáo và chùm nho...)
- Trẻ nói được tính cách nhân vật chính trong câu chuyện ngắn sau khi được nghe kể chuyện, nói được chủ đề và giá trị đạo đức của truyện.
- Hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao...đã nghe qua các hoạt động vẽ, đóng kịch, hát, vận động và kể lại chuyện theo đúng trình tự...
- Trẻ nói rõ ràng.( Chỉ số 65) - Phát âm đúng và rõ ràng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
- Diễn đạt ý tưởng, trả lời được theo ý câu hỏi (ví dụ trả lời rõ ràng câu hỏi "cái mũ của cháu ở đâu?)
- Phát biểu một cách rõ ràng những trải nghiệm của riêng mình.
- Nói với âm lượng vừa đủ, rõ ràng để người nghe có thể hiểu được.
- Trẻ biết sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và biểu cảm trong sinh hoạt hằng ngày.(Chỉ số 66) - Sử dụng các từ loại: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ,... thông dụng trong lời nói.
- Sử dụng một số từ khác (liên từ, từ cảm thán, từ láy...) vào câu nói phù hợp với ngữ cảnh.
- Diển đạt được mong muốn, nhu cầu và suy nghĩ bằng nhiều loại câu.
- Trẻ biết sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp(. Chỉ số 67)
- Sử dụng các loại câu đơn, và câu mở rộng để diễn đạt ý. Dùng các loại câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh (câu nếu...thì...; bởi vì...; tại vì...;) trong giao tiếp hàng ngày.
- Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi (Để làm gì? Tại sao? Vì sao?...)
- Trả lời và đặt câu hỏi về nguyên nhân, mục đích, so sánh, phân loại...
- Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân.( chỉ số 68) - Trẻ dùng nhiều cách khác nhau như từ, các loại câu, hình ảnh, chữ viết, âm nhạc, vận động và hành động để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của mình rõ ràng mạch lạc ...
- Dùng ngôn ngữ để diễn đạt cho người khác hiểu được cảm xúc của bản thân. Khi nói trẻ diễn đạt thích hợp (cười, cau mày...), những cử chỉ đơn giản (vỗ tay, gật đầu...) để diễn đạt ý tưởng, suy nghĩ của bản thân.
- Đưa ra những gợi ý, tham gia thỏa thuận, trao đổi, hợp tác, chỉ dẫn bạn bè và người khác trong các hoạt động.
- Trẻ sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động. (Chỉ số 69) - Hướng dẫn bạn bè trong trò chơi, trong hoạt động học, hoạt động góc.
- Hướng dẫn bạn một số việc khi đi tham quan.
- Trẻ kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được.(Chỉ số 70) - Nói đầy đủ tình tiết sự việc theo trình tự nhất định.
- Miêu tả, kể rõ ràng, mạch lạc về một sự việc, sự vật, con người mà trẻ biết hoặc nhìn thấy.
- Kể lại được một câu chuyện về sự việc đã xảy ra gần gũi xung quanh...
- Miêu tả tranh vẽ và các sản phẩm tạo hình của bản thân qua các hoạt động.
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại chuyện.
- Trẻ Kể lại được nôi dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định. (Chỉ số 71)
- Kể lại chuyện đã được nghe cho bố mẹ, bạn và vào các trang của chuyện theo đúng trình tự.
- Trẻ hiểu được các yếu tố của một câu chuyện như các nhân vật, thời gian, địa điểm, phần kết
- Trẻ nói lại được nội dung chính của câu chuyện sau khi được nghe kể hoặc đọc chuyện đó.
- Mạnh dạn, tự tin, chủ động trong giao tiếp.
- Trẻ biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện (Chỉ số 72)
- Mạnh dạn, chủ động giao tiếp với bạn bè, cô giáo và mọi người xung quanh.
- Sẵn sàng bắt đầu nói chuyện với người khác.
- Trẻ khởi xướng cuộc trò chuyện với bạn bè hoặc cô giáo bằng cách nói một câu hoặc hỏi câu hỏi.
- Sử dụng ngôn ngữ nói để quan hệ và hợp tác với bạn bè trong các hoạt động.
- Trẻ biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp. (Chỉ số 73) - Trẻ điều chỉnh cường độ giọng nói: giọng điệu và tốc độ thích hợp khi giao tiếp và đàm thoại với người khác. Nói đủ nghe, không nói to, vui đùa khi có người buồn, bị mệt
- Nói nhỏ trong giờ ngủ ở lớp, nơi công cộng, khi người khác đang làm việc.
- Trẻ nói với giọng điệu hồn nhiên và cử chỉ thân thiện khi giao tiếp và đàm thoại với người khác với
- Trẻ biết chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ nét mặt, ánh mắt phù hợp.(Chỉ số 74) - Chăm chú lắng nghe người khác nói, nhìn vào mắt người nói. Trả lời câu hỏi, đáp lại bằng cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, phản ứng lại bằng nụ cười, gật đầu như dấu hiệu của sự hiểu biết
- Khi nghe kể chuyện, trẻ lắng nghe cô và bạn kể một cách chăm chú và yên lặng trong một khoảng thời gian.
- Trẻ Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện. (Chỉ số 75) - Giơ tay khi muốn nói và chờ đến lượt.
- Không nói leo, nói trống không, không ngắt lời người khác...
- Trẻ tôn trọng người nói, trẻ chỉ đặt các câu hỏi khi bạn, người lớn đã nói xong.
- Trẻ biết hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói.(Chỉ số 76) - Dùng câu hỏi để hỏi lại những gì trẻ chưa hiểu khi nghe kể chuyện đọc thơ, trong các hoạt động, trong giao tiếp (ví dụ: chim ri là dì sáo sậu, "dì" nghĩa là gì?).
- Trẻ biểu hiện qua cử chỉ điệu bộ, nét mặt khi chưa hiểu một vấn đề hay một thông tin khi nghe .
- Trẻ biết sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống( Chỉ số 77) - Trẻ sử dụng các câu xã giao đơn giản để giao tiếp với bạn bè và mọi người như: "tạm biệt", "xin chào" “bạn có khỏe không?"...
- Trẻ không nói tục, chửi bậy.( Chỉ số 78) - Tập cho trẻ sử dụng các kỹ năng giao tiếp trong trò chơi đóng vai.
- Tham gia các trò chơi đóng vai.
- Đóng các vai khác nhau trong các tình huống chơi
- Đóng vai các nhân vật khác nhau trong các truyện quen thuộc.
- Trẻ thể hiện thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh. (Chỉ số 79) - Tạo môi trường chữ viết trong lớp, Cho trẻ chơi với chữ viết trong các góc chơi, trong truyện, sách, tạp chí, nhãn mác hàng hóa, danh mục, khẩu hiệu, thực đơn…
- Chú ý đến hành động viết của người lớn. Cho trẻ bắt chước làm 1 số công việc như người lớn: làm thư ký, cô giáo, nhân viên văn phòng, viết nhật ký…  
- Cho trẻ sao chép lại những câu và những từ.
- Chuẩn bị nhiều loại sách truyện có tình tiết hấp dẫn trẻ đọc cho trẻ nghe, để trong góc thư viện.
- Trẻ thể hiện sự thích thú với sách( Chỉ số 80) - Cho trẻ tiếp xúc với các tác phẩm thơ truyện, sách.
- Tổ chức cho trẻ tham gia cuộc trò chuyện về quyển sách vừa được nghe đọc.
- Cho trẻ tập làm sách: nối các dấu chấm, những quyển sách to, sách của lớp mình…
- Tổ chức ngày hội sách của lớp: đóng kịch về sách, giới thiệu sách của nhóm mình….
- Trẻ có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách.( Chỉ số 81) - Tổ chức cho trẻ lao động sắp xếp góc thư viện: Để sách đúng nơi qui định.
- Làm các ký hiệu về các loại sách, truyện: ký hiệu truyện tranh, sách thơ, sách tự làm…
- Tổ chức bình chọn người bạn thân thiết của sách, cô đưa ra yêu cầu bình chọn: Có thái độ tốt đối với sách. Giữ gìn sách: không ném, vẽ bậy, xé, làm nhăn, nhàu, hỏng sách, ngồi, dẫm,... lên sách. 
- Trẻ biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống.( Chỉ số 82) - Trẻ nhận biết các ký hiệu về đồ dùng của trẻ như: khăn mặt, tủ đồ dùng cá nhân, các ký hiệu về bảng thời tiết qua các hoạt động: sắp xếp cặp dép, đồ dùng cá nhân.
- Tổ chức cho trẻ tham quan, dạo chơi trẻ biết ý nghĩa của các ký hiệu quen thuộc trong cuộc sống, bảng hiệu giao thông, quảng cáo, chữ viết, cấm hút thuốc, cột xăng...) các nhãn hiệu hàng hóa.
- Cho trẻ quan sát các ký hiệu, chữ viết, bảng biểu, nội quy của lớp, ghép được tên từ các chữ cái.
- Trẻ có 1 số hành vi như người đọc sách.( Chỉ số 83) - Cho trẻ xem cách đọc sách của người lớn.
- Chơi đóng vai bố, mệ, cô giáo … đọc sách cho trẻ nghe.
- Cho trẻ quan sát những hình ảnh về các tư thế đọc sách và cầm sách. Trẻ tìm xem ai đọc sách đúng nhất. Cầm sách đúng chiều, giở trang sách từ phải sang trái, từng trang một.
- Trò chơi người bán sách, em là học sinh lớp 1.
- Trẻ biết "Đọc" theo truyện tranh đã biết.( Chỉ số 84) - Trẻ đọc sách theo sáng kiến của mình và có được các ý tưởng từ truyện tranh hay các từ ngữ.
- Nói được ý nghĩa của một số từ quen thuộc.
- Cố gắng đoán nghĩa của từ và nội dung chuyện dựa vào tranh minh họa, chữ cái và kinh nghiệm của bản thân để trong các hoạt động đọc/ kể chuyện.
- Khi nghe đọc truyện, trẻ có thể trả lời câu hỏi:"Theo cháu, cái gì sẽ xảy ra tiếp theo?"
- Trẻ biết kể chuyện theo tranh (Chỉ số 85) - Nhìn vào tranh vẽ trong sách, trẻ có thể nói nội dung ma tranh minh họa (VD nhìn tranh vẽ chiếc xe đạp, trẻ nói "Cháu có một chiếc xe đạp, nhưng xe của cháu màu đỏ và to hơn).
- Nhìn vào tranh vẽ trong sách, trẻ nói "Quyển truyện này là chuyện về Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn".
- Nói được thứ tự của sự việc từ chuyện tranh và sử dụng lời nói để diễn đạt nội dung câu chuyện.
- Trẻ biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói. ( chỉ số 86) - Hiểu rằng có thể dùng tranh ảnh, chữ viết, số, ký hiệu... để thay thể cho lời nói.
- Hiểu rằng chữ viết có một ý nghĩa nào đấy, con người sử dụng chữ viết với các mục đích khác nhau (VD: Khi mẹ nhận được thiệp chúc mừng năm mới, trẻ hỏi: "Thiếp viết gì đấy"?).
- Hiểu rằng chữ viết thể hiện các từ, câu của lời nói, một từ nói ra có thể viết được bằng ký hiệu chữ viết.
- Nhận biết được từ trong văn bản, các từ cách nhau một khoảng trống.
- Trẻ biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân( chỉ số 87) - Trẻ có thể viết lại những trải nghiệm của mình qua những bức tranh hay biểu tượng đơn giản va sẵn sàng chia sẻ với người khác.
- Giả vờ đọc và sử dụng ký hiệu chữ viết và các ký hiệu khác để biểu lộ ý muốn, suy nghĩ.
- Yêu cầu người lớn viết lời chuyện do mình tự nghĩ ra, cố gắng tạo ra những biểu tượng, những hình mẫu ký tự có tính chất sáng tạo hay sao chép lại các ký tự có tính chất sáng tạo hay sao chép lại các ký hiệu, chữ, từ để biểu thị cảm xúc, suy nghĩ, ý muốn, kinh nghiệm của bản thân.
- Đọc và sao chép được một sô ký hiệu.
- Trẻ biết bắt chướt hành vi viết và sao chép từ, chữ cái. ( chỉ số 88)
- Sao chép các từ theo trật tự cố định trong các hoạt động.
- Biết sử dụng các dụng cụ viết vẽ khác nhau để tạo ra các ký hiệu biểu đạt ý tưởng hay một thông tin nào đấy. Nói cho người khác biết ý nghĩa của các ký hiệu đó.
- Bắt chướt hành vi viết trong vui chơi và các hoạt động hàng ngày.
- Trẻ biết viết tên của bản thân theo cách của mình.( chỉ số 89) - Sao chép tên của bản thân theo trật tự cố định trong các hoạt động.
- Nhận ra tên của mình trên các bảng ký hiệu đồ dùng cá nhân và tranh vẽ.
- Sau khi vẽ tranh, viết tên của mình phía dưới.
- Trẻ biết "viết" chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. ( chỉ số 90) - Chỉ được tiếng trong trang sách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
- Lấy một quyển sách va yêu cầu trẻ chỉ xem câu chuyện được bắt đầu từ đâu. Trẻ chỉ vào sách từ trên xuống dưới, từ trài qua phải va lật giở các trang từ phải qua trái.
- Nhận dạng các chữ cái và phát âm được các âm đó.
- Trẻ biết nhận dạng được các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. ( chỉ số 91)
- Nhận biết được các chữ cái tiếng Việt trong sinh hoạt và hoạt động hàng ngày.
- Nhận được một số chữ cái trên các bảng hiệu cửa hàng.
- Biết rằng mỗi chữ cái có tên, hình dạng và cách phát âm riêng.
- Nhận dạng các chữ cái và phát âm đúng các âm đó.
- Phân biệt được sự khác nhau giưa chữ cái và chữ số.
Lĩnh vực: SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
- Động vật và thực vật.
- Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung.( chỉ số 92)
- Đặc điểm, ích lợi và tác hại của cây cối, con vật.
- So sánh sự giống nhau, khác nhau của cawy cối, con vật.
- Phân loại cây cối, con vật theo 2- 3 dấu hiệu.
- Biết một số hiện tượng thiên nhiên.
- Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng thiên nhiên.( chỉ số 93)
- Sự thay đổi trong sinh hoạt của cây cối, con vật ,con người.
- Sự khác nhau của ngày, đêm, mặt trời, mặt trăng.
- Biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
- Quá trình phát triển của cây con, con vật, điều kiện sống của một số loại cây, con vật..
- Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và thứ tự các mùa.
- Nói được những đặc điểm nổi bậc của các mùa trong năm nơi mà trẻ sống.( chỉ số 94) - Gọi tên và nêu được đặc điểm đặc trưng của mùa đố.
- Nêu được sự khác biệt giữa mùa hè và mùa đông.
- Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp sảy ra..( chỉ số 95) - Nêu hiện tượng có thể xáy ra( vd: trời có mây đen là sắp có hiện tượng mưa)
- Phân loại một số đối tượng theo 2- 3 dấu hiệu cho trước.
- Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng (chỉ số 96)
- Đặc điểm, công dụng , chất liệu và công dụng của một số đồ dùng.
- Kể được một số địa điểm công cộng gần gủi nơi trẻ sống ( chỉ số 97) - Trẻ biết các khu vui chơi, trường học, chợ.
- Biết một số công việc của các thành viên trong gia đình, cô giáo.
- Phân biệt một số công cụ, sản phẩm, công việc, ý nghĩa của một số nghề phổ biến ở địa phương.
- Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống ( chỉ số 98)
- Nhận biết một vài nét đặc trưng về danh lam thắng cảnh của địa phương, của quê hương.
- Biết họ tên, giới tính, đặc điểm của bản thân, của bạn.
- Biết nghề nghiệp của bố mẹ, của người thân.
- Biết công việt của cô giáo.
- Trẻ biết tên gọi, công cụ, sản phẩm  của các nghề phổ biến trong địa phương.
- Đặc điểm nổi bặc của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, các sự kiện văn hoá của địa phương.
- Cố biểu tượng về số trong phạm vi 10, biết them bớt trong phạm vi 10.
- Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10 ( chỉ số 104)
 
- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
- Nhận biết các chữ số, số lượng và sô thứ tự trong phạm vi 10.
- Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của 2 nhóm ( chỉ số 105) - Tách một nhóm thành 2 nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.
- Đo lường.
- Biết cách đô độ dài và nói kết quả đo ( chỉ số 106)
- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.
- Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả  do.
- Đo dung tích các vật, so sáh và diễn đạt kết quả đo.
- Phân biệt các hình, các khối.
- Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ theo yêu cầu ( chỉ số 107)
- Ghép các hình, các khối để tạo thành các hình theo ý thích.
- Nhận biêt, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối đó trong thực tế.
- Phân biệt được phía phải, phía trái của người khác.
- Xác định được vị trí ( trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với vật khác ( chỉ số 108)
-Xác định vị trí đồ vật ( phía trước, phía sau, phía trên, dưới, phía phải, trái) so với bản yhaan trẻ, với bạn khác, với vật nào đố làm chuẩn.
- Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự ( chỉ số 109) - Biết gọi tên các ngày trong tuần.
- Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai.
- Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hằng ngày ( chỉ số 110)
- Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.
           
 
- Nói ngày trên lốc lịch và giờ chẵn trên đồng hồ ( chỉ số 111) - Biết lịch để làm gì, đồng hồ để làm gì?
- Thích tìm hiểu, khám phá, hay đặt câu hỏi.
- Hay đặc câu hỏi ( chỉ số 112)
- Trẻ hay giơ tay phát biểu trong giờ học.
- Hay đặt câu hỏi tại sao?
- Thích khám phá các sự vật, hiện tượng thiên nhiên ( chỉ số 113) - Thích những cái mới ( đồ chơi, đồ vật, trò chơi, hoạt động mới)
- Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân, kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày ( chỉ số 114) - Nêu được nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nào đó.
- Loại được một số đối tượng không cùng nhóm với đối tượng còn lại ( chỉ số 115) - Nhận ra sự giống nhau của 2 hoặc một nhóm đối tượng.
- Nhận ra sự khác biệt của một đối tượng trong nhóm so với những  cái khác.
- Xếp tương ứng, so sánh, sắp xếp theo quy tắc.
- Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo quy tắc ( chỉ số 116)
- Ghép thành cặp những đối tượng có liên quan.
- So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc.
- Tạo ra quy tắc sắp xếp.
- Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát.( chỉ số 117) - Dựa trên bài hát, câu chuyện quen thuộc thay 1 từ hay một cụm từ ( Vd: Bà ơi bà cháu yêu bà lắm đổi thành Mẹ ơi mẹ con yêu mẹ lắm…)
- Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình. ( chỉ số 118) - Làm nhiệm vụ theo ý riêng không giống với bạn.
- Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau ( chỉ số 119) - Tham gia vào các hoạt động, thường là người khởi xướng.
- Kể lại cấu chuyện quen thuộc theo  cách khác ( chỉ số 120) - Từ câu chuyện quen thuộc trẻ đặt tên mới, mở đầu, tiếp tục, kết thúc câu chuyện theo cách khác.
Lĩnh vực: PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
- Thích nghe nhạc, nghe hát, chăm chú lắng nghe và nhận ra giai điệu khác nhau của bài hát, bản nhạc.
- Nhận ra giai điệu  ( vui, êm dịu, buồn) của bài hát, bản nhạc ( chỉ số 99)
- Nghe và nhận ra sắc thái vui, buồn,êm dịu của các bản nhạc.
- Hát đúng và biết thể hiện sắc thái, tình cảm qua các bài hát.
- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em ( chỉ số 100)
- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.
- Biết vận động nhịp nhàng phù hợp với nhịp điệu bài hát.
-  Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát, bản nhạc. ( chỉ số 101)
- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với bản nhạc.
- Biết lựa chọn và sử dụng  các dụng cụ, vật liệu đa dạng để tạo ra sản phẩm tạo hình.
- Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản. ( chỉ số 102)
- Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu để tạo ra các sản phẩm.
- Biết nhận xét và giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn.
- Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình ( chỉ số 103)
- Nói lên được ý tưởng tạo hình của mình.
 
 

Tác giả bài viết: Tổ trưởng tổ MG Lớn